Quy Định Tiêu Chuẩn Sức Khỏe Học Lái Xe - Thi Bằng Lái Xe Ô tô và Xe Máy Mới Nhất
02:45:00QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE ĐỂ HỌC LÁI XE ÔTÔ
Cập nhật: Bộ Y tế và Bộ GTVT vừa ban hành Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe, việc khám sức khỏe định kỳ đối với người lái xe ô tô và quy định về cơ sở y tế khám sức khoẻ cho người lái xe
Chi phí: gấp 20 lần so với trước kia
Áp dụng: 04/01/2016
Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ- BYT ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Chi phí: gấp 20 lần so với trước kia
Áp dụng: 04/01/2016
Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ- BYT ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
![]() |
| người học lái xe đang làm thủ tục |
A. QUI ĐỊNH CHUNG
1. Tiêu chuẩn sức khỏe này được áp dụng để khám sức khỏe cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là người lái xe), bao gồm khám tuyển và khám định kỳ.
- Khám tuyển là khám sức khỏe cho người vào học lái xe, người dự thi nâng hạng giấy phép lái xe, tuyển dụng lái xe.
- Khám định kỳ là khám sức khoẻ cho người đổi giấy phép lái xe, khám sức khỏe định kỳ theo qui định của pháp luật hiện hành.
2. Tiêu chuẩn này áp dụng để khám sức khỏe cho người lái xe là người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống, lao động, học tập trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Người có một trong các tiêu chí về thể lực hoặc chức năng sinh lý, bệnh tật (có hoặc không có các thiết bị trợ giúp) theo qui định tại Phần B của Tiêu chuẩn này là không đủ điều kiện về sức khỏe để điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
4. Không khám sức khoẻ cho người lái xe khi đang mắc bệnh cấp tính.
5. Phân nhóm thể lực và chức năng sinh lý, bệnh tật
a) Thể lực: chia làm 3 nhóm theo Giấy phép lái xe
- Thể lực nhóm 1: Áp dụng cho người học lái xe hạng B2, C, D, E, F, A2
- Thể lực nhóm 2: Áp dụng cho người học lái xe hạng A3, A4, B2
- Thể lực nhóm 3: Áp dụng cho người lái xe mô tô hai bánh hạng B1, A1.
b) Chức năng sinh lý bệnh tật: 3 nhóm:
- Nhóm 1: Áp dụng cho người lái xe hạng: A2, A3, A4, B2, C, D, E, F.
- Nhóm 2: Áp dụng cho người học lái xe hạng B1.
- Nhóm 3: Áp dụng cho người học lái xe hạng A1.
6. Các phụ lục sau được ban hành kèm theo Tiêu chuẩn sức khỏe này :
- Phụ lục số 1: Tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở được khám và chứng nhận sức khỏe cho người lái xe.
- Phụ lục số 2: Mẫu giấy chứng nhận sức khỏe.
- Phụ lục số 3: Danh mục các cận lâm sàng bắt buộc khi khám sức khoẻ cho người lái xe.
- Phụ lục số 4: Quy định hạng giấy phép lái xe và tuổi người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định hiện hành.
- Phụ lục số 5: Hướng dẫn phân loại mức độ, giai đoạn bệnh, tật.
B. TIÊU CHUẨN SỨC KHỎE
Người có một trong các tiêu chí về thể lực hoặc chức năng sinh lý, bệnh tật (có hoặc không có các thiết bị trợ giúp) sau đây là không đủ điều kiện về sức khỏe để điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
Cụ thể:
- Với người học lái xe máy hạng A1 không được điều khiển xe khi bị một trong các các dị tật như: rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây; thị lực nhìn xa hai mắt dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính), còn một mắt, thị lực dưới 4/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); đang rối loạn tâm thần cấp; rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi; cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng)...
- Người học lái xe hạng B1 có một trong các dị tật sau cũng không được điều khiển xe: rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 6 tháng; rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi. Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý: thị lực nhìn xa hai mắt dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Nếu còn một mắt, thị lực dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính). Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây. Song thị (kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính). Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc 1 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng).
- Với những người lái xe các hạng A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE: Thông tư liên tịch quy định những người có một trong các dị tật sau không được điều khiển xe: Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng; rối loạn tâm thần mạn tính; thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt dưới 8/10 hoặc mắt kém dưới 5/10 (kể cả điều chỉnh bằng kính); tật khúc xạ có số kính: trên + 5 diop hoặc trên - 8 diop; các bệnh chói sáng, quáng gà; cụt hoặc mất chức năng 2 ngón tay của 1 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 1 bàn chân trở lên.
Theo Tổng cục đường bộ Việt Nam
